Giá tấm gỗ nhựa composite theo m² và cách tính chi phí thi công, giá tấm gỗ nhựa composite theo m2, giá tấm ốp gỗ nhựa theo m2, cách tính diện tích tấm ốp gỗ nhựa, báo giá thi công gỗ nhựa, gỗ nhựa composite ECOVINA

Khi tìm mua tấm gỗ nhựa composite, nhiều khách hàng thường quan tâm đến giá tính theo mét vuông để dự toán chi phí ốp tường, ốp trần hoặc trang trí mặt tiền. Tuy nhiên, không phải sản phẩm gỗ nhựa nào cũng được bán theo cùng một đơn vị tính. Tấm ốp có thể được báo giá theo mét vuông, trong khi các thanh gỗ nhựa thường được tính theo mét dài hoặc thanh thành phẩm.
Do đó, muốn xác định chính xác giá tấm gỗ nhựa composite theo m², cần biết quy cách vật liệu, diện tích phủ hữu dụng và phương pháp lắp đặt.
Nội dung chính
Giá gỗ nhựa composite theo m² phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Yếu tố đầu tiên là loại sản phẩm. Tấm ốp, thanh lam, thanh trang trí và sàn gỗ nhựa có cấu tạo cũng như mục đích sử dụng khác nhau. Vì vậy, không nên lấy đơn giá của một dòng sản phẩm để áp dụng cho dòng khác chỉ vì chúng cùng thuộc nhóm gỗ nhựa composite.
Yếu tố thứ hai là công nghệ sản xuất. Các dòng gỗ nhựa thông thường và gỗ nhựa ASA ép đùn hai lớp có sự khác biệt về cấu tạo. Lớp ASA được thiết kế nhằm tăng khả năng bảo vệ bề mặt và đáp ứng nhu cầu sử dụng ngoài trời. Khi so sánh báo giá, khách hàng cần xem xét đúng dòng sản phẩm và thông số kỹ thuật thay vì chỉ so sánh tên gọi.
Yếu tố thứ ba là màu sắc, quy cách và số lượng. Đơn hàng có khối lượng lớn, ít chủng loại và điều kiện giao hàng thuận lợi có thể có phương án cung ứng khác với đơn hàng nhỏ hoặc cần nhiều màu sắc. Bên cạnh đó, vị trí công trình cũng ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển.
Kích thước sản phẩm ECOVINA cần tham khảo
Một số mã gỗ nhựa ECOVINA có thể tham khảo khi lên phương án thi công gồm:
| Mã sản phẩm | Nhóm vật liệu | Hạng mục tham khảo |
|---|---|---|
| EW300T9 | Tấm ốp gỗ nhựa | Ốp tường, hoàn thiện bề mặt |
| EW100T50 ASA | Thanh gỗ nhựa ASA | Trang trí ngoại thất |
| EW150T62 | Thanh gỗ nhựa | Các chi tiết kiến trúc |
| EW60T40 | Thanh gỗ nhựa | Hệ lam và trang trí |
| EW60T28 | Thanh gỗ nhựa | Chi tiết trang trí |
| 40×60 màu 19 | Thanh gỗ nhựa | Trần nan và các hạng mục tương ứng |
Tên mã trên không đủ để xác định toàn bộ quy cách sản phẩm. Cần đối chiếu tài liệu kỹ thuật để biết chiều rộng, chiều dày, chiều dài thanh, khối lượng và diện tích phủ hữu dụng trước khi lập dự toán.

Cách tính diện tích và số lượng vật liệu
Với bề mặt ốp tường hình chữ nhật, diện tích cơ bản được tính bằng chiều dài nhân với chiều cao. Nếu công trình có cửa sổ, cửa đi hoặc những phần không cần ốp, cần trừ diện tích tương ứng.
Sau khi xác định diện tích thi công, người lập dự toán cần căn cứ vào diện tích phủ hữu dụng của từng tấm để tính số lượng. Diện tích phủ hữu dụng có thể khác diện tích tổng thể do cấu tạo hèm ghép, khe nối hoặc phần chồng mí.
Đối với thanh gỗ nhựa, cách tính có thể dựa vào số mét dài cần sử dụng và khoảng cách bố trí giữa các thanh. Nếu thanh được lắp theo hệ lam hoặc trần nan, định mức vật liệu sẽ thay đổi theo khoảng cách khe hở và thiết kế thực tế.
Ngoài vật liệu chính, cần dự trù phần hao hụt khi cắt ghép, khung xương, vít, ke liên kết, nẹp hoàn thiện và các phụ kiện khác. Tỷ lệ hao hụt nên được xác định theo bản vẽ, hình dạng công trình và hướng dẫn thi công, thay vì áp dụng một tỷ lệ cố định cho mọi trường hợp.
Ưu điểm khi sử dụng gỗ nhựa composite ECOVINA
Gỗ nhựa composite có ưu điểm về khả năng hạn chế mối mọt, giảm ảnh hưởng của độ ẩm so với gỗ tự nhiên thông thường và mang lại nhiều lựa chọn về màu sắc. Nhờ đó, vật liệu phù hợp với nhiều công trình cần vẻ đẹp gần gũi với gỗ nhưng mong muốn giảm công chăm sóc bề mặt.
Với các hạng mục ngoài trời, dòng gỗ nhựa ASA ép đùn hai lớp có thể là lựa chọn đáng cân nhắc khi chủ đầu tư quan tâm đến khả năng chống chịu thời tiết và duy trì thẩm mỹ. Việc lựa chọn đúng dòng vật liệu giúp tránh tình trạng sử dụng sản phẩm không phù hợp với điều kiện môi trường.
Ngoài ra, gỗ nhựa có thể phối hợp với các vật liệu khác để tạo nên hệ kiến trúc đồng bộ. Tấm ốp kết hợp cùng lam trang trí hoặc trần nan có thể tạo điểm nhấn cho mặt tiền, mái hiên và ban công.
Tuy nhiên, chất lượng hoàn thiện phụ thuộc đáng kể vào khung xương, khoảng cách liên kết, khe giãn nở và khả năng thoát nước. Thi công đúng hướng dẫn của nhà sản xuất là điều kiện quan trọng để hạn chế cong vênh hoặc các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng.
Cách nhận báo giá theo diện tích công trình
Để nhận báo giá sát thực tế, khách hàng nên cung cấp diện tích cần thi công, bản vẽ hoặc hình ảnh hiện trạng, vị trí lắp đặt, mã sản phẩm và màu sắc mong muốn. Nếu chưa lựa chọn được sản phẩm, có thể xác định trước yêu cầu về công năng và ngân sách để được tư vấn quy cách phù hợp.
Báo giá cần phân biệt rõ phần vật liệu và phần thi công. Một bảng dự toán đầy đủ nên thể hiện mã sản phẩm, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, khung xương, phụ kiện, vận chuyển và nhân công nếu có.
Với các sản phẩm gỗ nhựa ECOVINA, việc xác định chính xác quy cách và diện tích phủ hữu dụng giúp khách hàng so sánh các phương án trên cùng một cơ sở, từ đó kiểm soát tổng chi phí đầu tư hiệu quả hơn.
Thông tin liên hệ
Trụ sở Hà Nội: Lô 23-TT3.2, Khu chức năng đô thị Ao Sào, phường Hoàng Mai
Kho Hà Nội: Đường vành đai 3 giao ngõ 1035 Tam Trinh , phường Hoàng Mai
Kho Hồ Chí Minh: 59/40 Đường Hồ Văn Long, Phường Bình Tân
Nhà máy sản xuất: TDP Thượng Lan, Phường Tự Lạn, Thành phố Bắc Ninh, Việt Nam
Điện thoại: Hà Nội: 0974.33.1111 – 0888.000.116
HCM: 078.206.8888
Đà Nẵng: 0966.885.138
Nha Trang: 0974.33.1111
Email: ecovinagroup@gmail.com
Website: www.ecovina.com.vn


Bình luận